Cổ phiếu VND (CTCP Chứng khoán VNDIRECT): lịch chia cổ tức, khối ngoại, biên giá 1 năm

Doanh nghiệp
CTCP Chứng khoán VNDIRECT
Ngành
Chứng khoán
Sàn niêm yết
HOSE
Giá đóng cửa (nghìn đồng)
12.90
Phiên 13/10/2026
Vị trí biên 1 năm
2.7%
Sát đáy 1 năm
Khối ngoại 20 phiên
-147.48 tỷ

Phiên 13/10/2026, VND đóng cửa ở 12.90 nghìn đồng, ở mức 2.7% của biên giá 1 năm (từ 12.60 đến 23.86 nghìn đồng).

Trong 20 phiên gần nhất tính tới phiên 13/10/2026, khối ngoại bán ròng tổng cộng 147.48 tỷ đồng.

Phân tích kỹ thuật VND

Điểm đáng chú ý

  • Khối ngoại bán ròng 5 phiên liên tiếp, từ phiên 07/10/2026, tổng cộng 56.09 tỷ đồng.

Vị trí giá trong biên 1 năm

2.7%Sát đáy 1 năm(0% = thấp nhất, 100% = cao nhất 1 năm)

VND đóng cửa 12.90 nghìn đồng, cao hơn đáy 1 năm 2.4% và thấp hơn đỉnh 45.9%.

12.90
Thấp nhất 12.60Cao nhất 23.86
Cách đỉnh -45.9%Cách đáy +2.4%

Biên tính trên các phiên đã chốt trong khoảng 1 năm gần nhất, tới phiên 13/10/2026.

Tâm lý cổ phiếu VND

Số liệu phiên 13/10/2026 (phiên đã chốt gần nhất).

24Bi quan

0100

Chỉ số tâm lý 0–100 tổng hợp giá, dòng tiền và khối ngoại của VND trong phiên: càng thấp càng sợ hãi, càng cao càng hưng phấn. Đây là chỉ số tham khảo, tự nó không phải tín hiệu mua hay bán. Xem tâm lý toàn thị trường.

Khối ngoại mua bán ròng theo phiên

Số liệu phiên 13/10/2026 (phiên đã chốt gần nhất).

  • Tổng 20 phiên: -147.48 tỷ
  • Tổng 42 phiên: -331.76 tỷ
PhiênGiá trị ròngKL muaKL bánKL ròng
13/10/2026-12.89 tỷ461.4K1.46M-999.2K
12/10/2026-9.07 tỷ339.2K1.03M-689.7K
09/10/2026-9.58 tỷ2.88M3.6M-725.9K
08/10/2026-15.26 tỷ1.01M2.18M-1.16M
07/10/2026-9.29 tỷ495.7K1.18M-683.1K
06/10/2026+52.1 tỷ4.83M1.07M+3.76M
05/10/2026+17.64 tỷ1.37M46.8K+1.32M
02/10/2026-4.85 tỷ1.31M1.67M-364.6K
01/10/2026-20.15 tỷ645.4K2.12M-1.47M
30/09/2026-8.43 tỷ99.2K707.6K-608.4K
29/09/2026+11.99 tỷ1.21M351.3K+856.4K
28/09/2026-3.9 tỷ470.6K751.4K-280.8K
25/09/2026-7.82 tỷ208.3K753.3K-545K
24/09/2026-10.19 tỷ436.3K1.14M-702.5K
23/09/2026-31.48 tỷ9.4K2.14M-2.13M
22/09/2026+8.52 tỷ578.3K4.6K+573.7K
21/09/2026-40.71 tỷ393.6K3.16M-2.77M
18/09/2026+14.48 tỷ6.81M5.85M+952.7K
17/09/2026-45.62 tỷ666.1K3.75M-3.08M
16/09/2026-22.97 tỷ760.2K2.34M-1.58M
15/09/2026-34.31 tỷ608.2K2.94M-2.33M
14/09/2026-41.21 tỷ773.2K3.6M-2.82M
11/09/2026-8.26 tỷ213.4K758.4K-545K
10/09/2026-38.11 tỷ289.3K2.69M-2.4M
09/09/2026-4.78 tỷ66.4K367.9K-301.5K
08/09/2026-4.71 tỷ122.1K415.8K-293.7K
07/09/2026-1.79 tỷ75.8K187.5K-111.7K
04/09/2026-2.79 tỷ76.4K246.9K-170.5K
03/09/2026+4.07 tỷ464K215.9K+248.1K
02/09/2026-9.75 tỷ128.7K714.1K-585.4K
01/09/2026-9.75 tỷ128.7K714.1K-585.4K
31/08/2026-9.75 tỷ128.7K714.1K-585.4K
28/08/2026-9.75 tỷ128.7K714.1K-585.4K
27/08/2026-6.07 tỷ79.9K442.2K-362.3K
26/08/2026+3.63 tỷ711.2K496.6K+214.6K
25/08/2026+9.57 tỷ683K111.4K+571.6K
24/08/2026+0.55 tỷ177.2K144.4K+32.8K
21/08/2026+7.99 tỷ699.5K226.8K+472.7K
20/08/2026-8.97 tỷ30.98K598.6K-567.6K
19/08/2026-4.81 tỷ346.8K652.3K-305.5K
18/08/2026-7.45 tỷ49.4K515K-465.6K
17/08/2026-7.85 tỷ26.5K512.9K-486.4K

Giá trị ròng = giá trị mua trừ giá trị bán của nhà đầu tư nước ngoài trong phiên, đơn vị tỷ đồng (dương là mua ròng, âm là bán ròng). Xem khối ngoại toàn thị trường.

Lịch chia cổ tức VND 2026

Từ đầu năm 2026 tới phiên 13/10/2026, VND đã chia 1 đợt cổ tức tiền mặt, tổng 500 đ/cp (5% mệnh giá).

Lịch chia cổ tức toàn thị trường

Lịch sử chi trả cổ tức tiền mặt VND

12 tháng qua VND trả 500 đ mỗi cổ phiếu, tương đương tỷ suất 3.88% trên giá đóng cửa (sau thuế 5%: 3.69%), so với lãi tiết kiệm 12 tháng cao nhất 7%/năm (Sacombank, gửi online, 13/10/2026).

Năm (theo ngày GDKHQ)Số đợtTiền mỗi cổ phiếuLãi thực (năm)% mệnh giá
20261500 đ2.81%5%
20251500 đ3.06%5%
20241500 đ3.29%5%
20211500 đ1.40%5%
20201500 đ3.77%5%
20191500 đ3.13%5%
201811,000 đ3.53%10%
20161500 đ3.88%5%
20151500 đ4.13%5%

% mệnh giá tính trên mệnh giá 10,000 đồng, không phải tiền lãi: trả 1,000 đồng là 10% mệnh giá dù giá cổ phiếu là bao nhiêu. Lãi thực = tiền nhận ÷ giá đóng cửa phiên ngay trước ngày giao dịch không hưởng quyền, tức số % người cầm cổ phiếu lúc đó thực nhận (trước thuế 5%). Lãi thực cả năm dùng để so với lãi tiết kiệm 12 tháng. "—" là đợt chưa có giá đối chiếu.

Từng đợt chi trả

MãTiền mỗi cổ phiếuLãi đợt này% mệnh giáGDKHQĐKCCThanh toán
500 đ2.81%5%29/05/202601/06/202619/06/2026
500 đ3.06%5%24/06/202525/06/202515/07/2025
500 đ3.29%5%10/09/202411/09/202425/09/2024
500 đ1.40%5%12/04/202113/04/202122/04/2021
500 đ3.77%5%20/07/202021/07/202029/07/2020
500 đ3.13%5%13/06/201914/06/201925/06/2019
1,000 đ3.53%10%09/05/201810/05/201818/05/2018
500 đ3.88%5%10/08/201611/08/201622/08/2016
500 đ4.13%5%03/06/201505/06/201525/06/2015
500 đ—5%———

Bỏ vốn vào VND nhận bao nhiêu cổ tức?

đ

Điền sẵn lãi tiết kiệm 12 tháng cao nhất 7%/năm (Sacombank, gửi online, 13/10/2026). Sửa theo lãi suất ngân hàng bạn đang gửi.

Cổ phiếu

VND · giá 12.90 · cổ tức tiền 12 tháng 500 đ/cp

Mua được khoảng 7,700 cổ phiếu (làm tròn lô 100), hết 99.33 triệu.

Cổ tức nhận mỗi năm
3.66 triệu
sau thuế 5% · trước thuế 3.85 triệu
Tỷ suất trên tiền bỏ ra
3.68%
sau thuế · trước thuế 3.88%
Cổ tức
3.66 triệu
Tiết kiệm
7 triệu

Ít hơn gửi tiết kiệm khoảng 3.34 triệu/năm

Chưa gồm phí giao dịch, tính theo cổ tức 12 tháng qua (năm sau có thể khác). Giá bị trừ đúng phần cổ tức vào ngày GDKHQ, giá cổ phiếu có thể lên xuống — xem tỷ suất cổ tức là gì.

Xếp hạng cổ phiếu cổ tức cao

Lịch sử tín hiệu VND đã đóng

Các lệnh mua bán VND theo tín hiệu của Tín Hiệu Việt đã đóng gần nhất, có cả lệnh lãi lẫn lệnh lỗ.

MuaBánLãi/lỗ
17.60
29/06/2026
17.40
14/07/2026
-1.14%
T+11
15.99
15/05/2026
17.35
26/06/2026
+8.51%
T+30
19.05
08/01/2026
18.66
21/01/2026
-2.05%
T+9
22.84
06/10/2025
21.28
21/10/2025
-6.83%
T+11
24.49
16/09/2025
23.37
17/09/2025
-4.57%
T+1
23.62
27/08/2025
22.60
11/09/2025
-4.32%
T+11
14.23
20/05/2025
21.96
25/08/2025
+54.32%
T+69
14.46
14/04/2025
13.90
20/05/2025
-3.87%
T+26
14.13
20/09/2024
13.90
16/10/2024
-1.63%
T+18
18.85
13/03/2024
18.45
29/03/2024
-2.12%
T+12

Kết quả tín hiệu đã đóng của mọi mã

Cách đọc số liệu trên trang

Khối ngoại mua ròng kéo dài thường cho thấy dòng vốn nước ngoài đang tích luỹ cổ phiếu, bán ròng kéo dài thì ngược lại. Một phiên đơn lẻ ít nói lên điều gì; nên nhìn tổng nhiều phiên và đặt cạnh diễn biến giá.

Vị trí giá trong biên 1 năm cho biết giá đang gần vùng cao hay vùng thấp của 12 tháng qua. Giá ở sát vùng cao nhất hay thấp nhất là lúc thị trường thường phản ứng mạnh, nhưng tự nó không phải tín hiệu mua hay bán.

Cổ phiếu cùng ngành Chứng khoán

  • AGRCTCP Chứng khoán Agribank
  • APGCTCP Chứng khoán APG
  • APSCTCP Chứng khoán Châu Á Thái Bình Dương
  • BSICTCP Chứng khoán BIDV
  • BVSCTCP Chứng khoán Bảo Việt
  • CTSCTCP Chứng khoán VietinBank
  • DSCCTCP Chứng khoán DSC
  • DSECTCP Chứng khoán DNSE

Cổ phiếu khác

Số liệu tổng hợp sau mỗi phiên giao dịch, chỉ mang tính tham khảo, không phải khuyến nghị mua bán chứng khoán.