Cổ phiếu VNS (CTCP Ánh Dương Việt Nam): lịch chia cổ tức, khối ngoại, biên giá 1 năm

Doanh nghiệp
CTCP Ánh Dương Việt Nam
Ngành
Vận tải - Logistics
Sàn niêm yết
HOSE
Giá đóng cửa (nghìn đồng)
6.10
Phiên 14/10/2026
Vị trí biên 1 năm
0.8%
Sát đáy 1 năm
Khối ngoại 15 phiên
0 tỷ

Phiên 14/10/2026, VNS đóng cửa ở 6.10 nghìn đồng, ở mức 0.8% của biên giá 1 năm (từ 6.07 đến 9.80 nghìn đồng).

Trong 15 phiên gần nhất tính tới phiên 14/10/2026, khối ngoại mua và bán cân bằng.

Mã này hiện chưa có trong bảng theo dõi của nền tảng.

Vị trí giá trong biên 1 năm

0.8%Sát đáy 1 năm(0% = thấp nhất, 100% = cao nhất 1 năm)

VNS đóng cửa 6.10 nghìn đồng, cao hơn đáy 1 năm 0.5% và thấp hơn đỉnh 37.8%.

6.10
Thấp nhất 6.07Cao nhất 9.80
Cách đỉnh -37.8%Cách đáy +0.5%

Biên tính trên các phiên đã chốt trong khoảng 1 năm gần nhất, tới phiên 08/10/2026.

Khối ngoại mua bán ròng theo phiên

Số liệu phiên 14/10/2026 (phiên đã chốt gần nhất).

  • Tổng 15 phiên: 0 tỷ
PhiênGiá trị ròngKL muaKL bánKL ròng
14/10/20260 tỷ0200-200
13/10/20260 tỷ0800-800
12/10/20260 tỷ000
09/10/2026—000
08/10/2026+0.01 tỷ8000+800
07/10/20260 tỷ000
06/10/20260 tỷ000
05/10/20260 tỷ000
02/10/20260 tỷ0100-100
01/10/20260 tỷ000
30/09/2026—000
29/09/20260 tỷ4000+400
28/09/2026—000
25/09/20260 tỷ000
24/09/20260 tỷ000

Giá trị ròng = giá trị mua trừ giá trị bán của nhà đầu tư nước ngoài trong phiên, đơn vị tỷ đồng (dương là mua ròng, âm là bán ròng). Xem khối ngoại toàn thị trường.

Lịch chia cổ tức VNS 2026

Từ đầu năm 2026 tới phiên 14/10/2026, chưa ghi nhận đợt chia cổ tức tiền mặt nào của VNS.

Lịch chia cổ tức toàn thị trường

Lịch sử chi trả cổ tức tiền mặt VNS

12 tháng qua VNS chưa có đợt cổ tức tiền mặt nào qua ngày giao dịch không hưởng quyền.

Năm (theo ngày GDKHQ)Số đợtTiền mỗi cổ phiếuLãi thực (năm)% mệnh giá
202511,000 đ—10%
202411,500 đ11.45%15%
202335,300 đ23.00%53%
202011,000 đ7.35%10%
201911,000 đ6.71%10%
20181800 đ4.47%8%
201721,700 đ9.30%17%
201622,000 đ6.55%20%
201522,000 đ—20%

% mệnh giá tính trên mệnh giá 10,000 đồng, không phải tiền lãi: trả 1,000 đồng là 10% mệnh giá dù giá cổ phiếu là bao nhiêu. Lãi thực = tiền nhận ÷ giá đóng cửa phiên ngay trước ngày giao dịch không hưởng quyền, tức số % người cầm cổ phiếu lúc đó thực nhận (trước thuế 5%). Lãi thực cả năm dùng để so với lãi tiết kiệm 12 tháng. "—" là đợt chưa có giá đối chiếu.

Từng đợt chi trả

MãTiền mỗi cổ phiếuLãi đợt này% mệnh giáGDKHQĐKCCThanh toán
1,000 đ—10%14/05/202515/05/202529/05/2025
1,500 đ11.45%15%15/05/202416/05/202428/05/2024
500 đ2.92%5%13/09/202314/09/202327/09/2023
4,000 đ15.59%40%27/07/202328/07/202311/08/2023
800 đ4.49%8%15/05/202316/05/202326/05/2023
1,000 đ7.35%10%20/07/202021/07/202031/07/2020
1,000 đ6.71%10%23/05/201924/05/201912/06/2019
800 đ4.47%8%18/12/201819/12/201828/12/2018
700 đ4.71%7%01/12/201704/12/201721/12/2017
1,000 đ4.59%10%29/05/201730/05/201715/06/2017
1,000 đ2.78%10%20/10/201621/10/201608/11/2016
1,000 đ3.77%10%23/05/201624/05/201608/06/2016
1,000 đ—10%06/10/201508/10/201522/10/2015
1,000 đ2.56%10%02/06/201504/06/201525/06/2015

Xếp hạng cổ phiếu cổ tức cao

Cách đọc số liệu trên trang

Khối ngoại mua ròng kéo dài thường cho thấy dòng vốn nước ngoài đang tích luỹ cổ phiếu, bán ròng kéo dài thì ngược lại. Một phiên đơn lẻ ít nói lên điều gì; nên nhìn tổng nhiều phiên và đặt cạnh diễn biến giá.

Vị trí giá trong biên 1 năm cho biết giá đang gần vùng cao hay vùng thấp của 12 tháng qua. Giá ở sát vùng cao nhất hay thấp nhất là lúc thị trường thường phản ứng mạnh, nhưng tự nó không phải tín hiệu mua hay bán.

Cổ phiếu cùng ngành Vận tải - Logistics

  • ASGCTCP Tập đoàn ASG
  • CAGCTCP Cảng An Giang
  • CCRCTCP Cảng Cam Ranh
  • CDNCTCP Cảng Đà Nẵng
  • CLLCTCP Cảng Cát Lái
  • DL1CTCP Tập đoàn Alpha Seven
  • DS3CTCP DS3
  • DVPCTCP Đầu tư và Phát triển Cảng Đình Vũ

Cổ phiếu khác

Số liệu tổng hợp sau mỗi phiên giao dịch, chỉ mang tính tham khảo, không phải khuyến nghị mua bán chứng khoán.