Cổ phiếu VGC (Tổng Công ty Viglacera - CTCP): lịch chia cổ tức, khối ngoại, biên giá 1 năm

Doanh nghiệp
Tổng Công ty Viglacera - CTCP
Ngành
Vật liệu xây dựng
Sàn niêm yết
HOSE
Giá đóng cửa (nghìn đồng)
43.30
Phiên 13/10/2026
Vị trí biên 1 năm
44%
Giữa biên
Khối ngoại 20 phiên
+23.85 tỷ

Phiên 13/10/2026, VGC đóng cửa ở 43.30 nghìn đồng, ở mức 44% của biên giá 1 năm (từ 34.00 đến 55.13 nghìn đồng).

Trong 20 phiên gần nhất tính tới phiên 13/10/2026, khối ngoại mua ròng tổng cộng 23.85 tỷ đồng.

Phân tích kỹ thuật VGC

Điểm đáng chú ý

  • Phiên 13/10/2026, khối ngoại đảo chiều sang bán ròng 1.47 tỷ đồng, sau 5 phiên trước đó mua ròng tổng cộng 23.72 tỷ đồng.

Vị trí giá trong biên 1 năm

44%Giữa biên(0% = thấp nhất, 100% = cao nhất 1 năm)

VGC đóng cửa 43.30 nghìn đồng, cao hơn đáy 1 năm 27.4% và thấp hơn đỉnh 21.5%.

43.30
Thấp nhất 34.00Cao nhất 55.13
Cách đỉnh -21.5%Cách đáy +27.4%

Biên tính trên các phiên đã chốt trong khoảng 1 năm gần nhất, tới phiên 13/10/2026.

Tâm lý cổ phiếu VGC

Số liệu phiên 13/10/2026 (phiên đã chốt gần nhất).

52Trung tính

0100

Chỉ số tâm lý 0–100 tổng hợp giá, dòng tiền và khối ngoại của VGC trong phiên: càng thấp càng sợ hãi, càng cao càng hưng phấn. Đây là chỉ số tham khảo, tự nó không phải tín hiệu mua hay bán. Xem tâm lý toàn thị trường.

Khối ngoại mua bán ròng theo phiên

Số liệu phiên 13/10/2026 (phiên đã chốt gần nhất).

  • Tổng 20 phiên: +23.85 tỷ
  • Tổng 42 phiên: +13.88 tỷ
PhiênGiá trị ròngKL muaKL bánKL ròng
13/10/2026-1.47 tỷ21.1K55K-33.9K
12/10/2026+5.88 tỷ144.6K8.7K+135.9K
09/10/2026+10.17 tỷ252.7K16.7K+236K
08/10/2026+7.64 tỷ233.6K62K+171.6K
07/10/2026+1.19 tỷ136.5K110.4K+26.1K
06/10/2026-1.16 tỷ49.3K75.5K-26.2K
05/10/2026+4.44 tỷ137.9K38.2K+99.7K
02/10/2026+0.1 tỷ57.9K55.7K+2.2K
01/10/2026-0.08 tỷ43.8K45.5K-1.7K
30/09/2026-8.65 tỷ94K286.3K-192.3K
29/09/2026-0.49 tỷ32.5K43.9K-11.4K
28/09/2026+1.21 tỷ53.3K25.1K+28.2K
25/09/2026+2.91 tỷ80.91K12.8K+68.11K
24/09/2026-1.14 tỷ19.2K46.1K-26.9K
23/09/2026+1.51 tỷ68.1K32.2K+35.9K
22/09/2026+1.03 tỷ33.7K8.6K+25.1K
21/09/2026-0.2 tỷ6.3K11.4K-5.1K
18/09/2026+0.47 tỷ25.9K14.2K+11.7K
17/09/2026+0.62 tỷ24.5K8.9K+15.6K
16/09/2026-0.12 tỷ11.3K14.4K-3.1K
15/09/2026+1.26 tỷ42.8K11.1K+31.7K
14/09/2026+5.25 tỷ152.2K15.2K+137K
11/09/2026-1.01 tỷ33.1K57.8K-24.7K
10/09/2026+1.37 tỷ79.7K46.8K+32.9K
09/09/2026+0.8 tỷ29.3K9.5K+19.8K
08/09/2026-0.56 tỷ20014.1K-13.9K
07/09/2026+0.45 tỷ19.8K8.5K+11.3K
04/09/2026-1.4 tỷ7.4K42.6K-35.2K
03/09/2026-0.34 tỷ7.2K15.8K-8.6K
02/09/2026-0.82 tỷ7K27.3K-20.3K
01/09/2026-0.82 tỷ7K27.3K-20.3K
31/08/2026-0.82 tỷ7K27.3K-20.3K
28/08/2026-0.82 tỷ7K27.3K-20.3K
27/08/2026-2.98 tỷ10073.3K-73.2K
26/08/2026-4.16 tỷ20.7K121.6K-100.9K
25/08/2026+1.14 tỷ38.7K10.6K+28.1K
24/08/2026-1.33 tỷ3.8K36.4K-32.6K
21/08/2026-1.35 tỷ22.6K55.4K-32.8K
20/08/2026-4.83 tỷ0119.2K-119.2K
19/08/2026+0.92 tỷ37.4K14.9K+22.5K
18/08/2026-0.43 tỷ17.8K28.5K-10.7K
17/08/2026+0.54 tỷ29.6K16.3K+13.3K

Giá trị ròng = giá trị mua trừ giá trị bán của nhà đầu tư nước ngoài trong phiên, đơn vị tỷ đồng (dương là mua ròng, âm là bán ròng). Xem khối ngoại toàn thị trường.

Lịch chia cổ tức VGC 2026

Từ đầu năm 2026 tới phiên 13/10/2026, VGC đã chia 1 đợt cổ tức tiền mặt, tổng 2,200 đ/cp (22% mệnh giá).

Lịch chia cổ tức toàn thị trường

Lịch sử chi trả cổ tức tiền mặt VGC

12 tháng qua VGC trả 4,400 đ mỗi cổ phiếu, tương đương tỷ suất 10.16% trên giá đóng cửa (sau thuế 5%: 9.65%), so với lãi tiết kiệm 12 tháng cao nhất 7%/năm (Sacombank, gửi online, 13/10/2026).

Năm (theo ngày GDKHQ)Số đợtTiền mỗi cổ phiếuLãi thực (năm)% mệnh giá
202612,200 đ5.93%22%
202512,200 đ4.72%22%
202411,250 đ2.92%12.5%
202322,000 đ4.52%20%
202222,500 đ6.41%25%
202111,100 đ3.54%11%
202011,100 đ5.37%11%
201911,000 đ4.67%10%
20181950 đ5.34%9.5%
20171950 đ4.92%9.5%
20161400 đ2.68%4%

% mệnh giá tính trên mệnh giá 10,000 đồng, không phải tiền lãi: trả 1,000 đồng là 10% mệnh giá dù giá cổ phiếu là bao nhiêu. Lãi thực = tiền nhận ÷ giá đóng cửa phiên ngay trước ngày giao dịch không hưởng quyền, tức số % người cầm cổ phiếu lúc đó thực nhận (trước thuế 5%). Lãi thực cả năm dùng để so với lãi tiết kiệm 12 tháng. "—" là đợt chưa có giá đối chiếu.

Từng đợt chi trả

MãTiền mỗi cổ phiếuLãi đợt này% mệnh giáGDKHQĐKCCThanh toán
2,200 đ5.93%22%28/07/202629/07/202628/08/2026
2,200 đ4.72%22%11/11/202512/11/202505/12/2025
1,250 đ2.92%12.5%21/10/202422/10/202414/11/2024
1,000 đ2.08%10%29/09/202302/10/202324/10/2023
1,000 đ2.44%10%31/05/202301/06/202321/06/2023
1,000 đ1.75%10%27/09/202228/09/202219/10/2022
1,500 đ4.66%15%17/05/202218/05/202209/06/2022
1,100 đ3.54%11%24/05/202125/05/202124/06/2021
1,100 đ5.37%11%07/07/202008/07/202020/07/2020
1,000 đ4.67%10%17/07/201918/07/201919/08/2019
950 đ5.34%9.5%09/08/201810/08/201807/09/2018
950 đ4.92%9.5%30/08/201731/08/201725/09/2017
400 đ2.68%4%09/08/201610/08/201615/09/2016

Bỏ vốn vào VGC nhận bao nhiêu cổ tức?

đ

Điền sẵn lãi tiết kiệm 12 tháng cao nhất 7%/năm (Sacombank, gửi online, 13/10/2026). Sửa theo lãi suất ngân hàng bạn đang gửi.

Cổ phiếu

VGC · giá 43.30 · cổ tức tiền 12 tháng 4,400 đ/cp

Mua được khoảng 2,300 cổ phiếu (làm tròn lô 100), hết 99.59 triệu.

Cổ tức nhận mỗi năm
9.61 triệu
sau thuế 5% · trước thuế 10.12 triệu
Tỷ suất trên tiền bỏ ra
9.65%
sau thuế · trước thuế 10.16%
Cổ tức
9.61 triệu
Tiết kiệm
7 triệu

Hơn gửi tiết kiệm khoảng 2.61 triệu/năm

Chưa gồm phí giao dịch, tính theo cổ tức 12 tháng qua (năm sau có thể khác). Giá bị trừ đúng phần cổ tức vào ngày GDKHQ, giá cổ phiếu có thể lên xuống — xem tỷ suất cổ tức là gì.

Xếp hạng cổ phiếu cổ tức cao

Lịch sử tín hiệu VGC đã đóng

Các lệnh mua bán VGC theo tín hiệu của Tín Hiệu Việt đã đóng gần nhất, có cả lệnh lãi lẫn lệnh lỗ.

MuaBánLãi/lỗ
41.15
18/09/2026
39.70
22/09/2026
-3.52%
T+2
41.75
10/09/2026
39.85
16/09/2026
-4.55%
T+4
47.32
13/02/2026
45.77
04/03/2026
-3.28%
T+13
43.51
28/01/2026
45.81
11/02/2026
+5.29%
T+10
53.60
25/09/2025
51.99
30/09/2025
-3.00%
T+3
55.12
27/08/2025
54.23
08/09/2025
-1.61%
T+8
40.33
24/06/2025
53.15
26/08/2025
+31.79%
T+45
40.42
03/06/2025
39.57
10/06/2025
-2.10%
T+5
46.25
26/03/2025
45.17
27/03/2025
-2.34%
T+1
46.16
20/03/2025
45.71
25/03/2025
-0.97%
T+3

Kết quả tín hiệu đã đóng của mọi mã

Cách đọc số liệu trên trang

Khối ngoại mua ròng kéo dài thường cho thấy dòng vốn nước ngoài đang tích luỹ cổ phiếu, bán ròng kéo dài thì ngược lại. Một phiên đơn lẻ ít nói lên điều gì; nên nhìn tổng nhiều phiên và đặt cạnh diễn biến giá.

Vị trí giá trong biên 1 năm cho biết giá đang gần vùng cao hay vùng thấp của 12 tháng qua. Giá ở sát vùng cao nhất hay thấp nhất là lúc thị trường thường phản ứng mạnh, nhưng tự nó không phải tín hiệu mua hay bán.

Cổ phiếu cùng ngành Vật liệu xây dựng

  • ACCCTCP Đầu tư và Xây dựng Bình Dương ACC
  • BTSCTCP Xi măng VICEM Bút Sơn
  • CRCCTCP Create Capital Việt Nam
  • FCMCTCP Bê tông Phan Vũ Hà Nam
  • HCCCTCP Bê tông Hòa Cầm - Intimex
  • HPGCTCP Tập đoàn Hòa Phát
  • HSGCTCP Tập đoàn Hoa Sen
  • HT1CTCP Xi Măng Vicem Hà Tiên

Cổ phiếu khác

Số liệu tổng hợp sau mỗi phiên giao dịch, chỉ mang tính tham khảo, không phải khuyến nghị mua bán chứng khoán.