Cổ phiếu SJ1 (CTCP Nông nghiệp Hùng Hậu): lịch chia cổ tức, khối ngoại, biên giá 1 năm

Doanh nghiệp
CTCP Nông nghiệp Hùng Hậu
Ngành
Thủy sản
Sàn niêm yết
HNX
Giá đóng cửa (nghìn đồng)
16.00
Phiên 14/10/2026
Vị trí biên 1 năm
71.1%
Vùng cao
Khối ngoại 15 phiên
0 tỷ

Phiên 14/10/2026, SJ1 đóng cửa ở 16.00 nghìn đồng, ở mức 71.1% của biên giá 1 năm (từ 9.86 đến 18.50 nghìn đồng).

Trong 15 phiên gần nhất tính tới phiên 14/10/2026, khối ngoại mua và bán cân bằng.

Mã này hiện chưa có trong bảng theo dõi của nền tảng.

Vị trí giá trong biên 1 năm

71.1%Vùng cao(0% = thấp nhất, 100% = cao nhất 1 năm)

SJ1 đóng cửa 16.00 nghìn đồng, cao hơn đáy 1 năm 62.3% và thấp hơn đỉnh 13.5%.

16.00
Thấp nhất 9.86Cao nhất 18.50
Cách đỉnh -13.5%Cách đáy +62.3%

Biên tính trên các phiên đã chốt trong khoảng 1 năm gần nhất, tới phiên 08/10/2026.

Khối ngoại mua bán ròng theo phiên

Số liệu phiên 14/10/2026 (phiên đã chốt gần nhất).

  • Tổng 15 phiên: 0 tỷ
PhiênGiá trị ròngKL muaKL bánKL ròng
14/10/20260 tỷ000
13/10/20260 tỷ000
12/10/20260 tỷ000
09/10/20260 tỷ000
08/10/20260 tỷ000
07/10/20260 tỷ000
06/10/2026—000
05/10/2026—000
02/10/2026—000
01/10/2026—000
30/09/2026—000
29/09/20260 tỷ000
28/09/20260 tỷ000
25/09/20260 tỷ000
24/09/20260 tỷ000

Giá trị ròng = giá trị mua trừ giá trị bán của nhà đầu tư nước ngoài trong phiên, đơn vị tỷ đồng (dương là mua ròng, âm là bán ròng). Xem khối ngoại toàn thị trường.

Lịch chia cổ tức SJ1 2026

Từ đầu năm 2026 tới phiên 14/10/2026, SJ1 đã chia 1 đợt cổ tức tiền mặt, tổng 750 đ/cp (7.5% mệnh giá).

Lịch chia cổ tức toàn thị trường

Lịch sử chi trả cổ tức tiền mặt SJ1

12 tháng qua SJ1 trả 750 đ mỗi cổ phiếu, tương đương tỷ suất 4.69% trên giá đóng cửa (sau thuế 5%: 4.46%), so với lãi tiết kiệm 12 tháng cao nhất 7%/năm (Sacombank, gửi online, 15/10/2026).

Năm (theo ngày GDKHQ)Số đợtTiền mỗi cổ phiếuLãi thực (năm)% mệnh giá
20261750 đ6.10%7.5%
20251650 đ5.46%6.5%
20241500 đ3.85%5%
20231600 đ4.92%6%
20211600 đ3.35%6%
20201600 đ3.35%6%
20191600 đ3.02%6%
20181700 đ3.70%7%
20171600 đ3.24%6%
20161500 đ2.56%5%
20151600 đ3.43%6%

% mệnh giá tính trên mệnh giá 10,000 đồng, không phải tiền lãi: trả 1,000 đồng là 10% mệnh giá dù giá cổ phiếu là bao nhiêu. Lãi thực = tiền nhận ÷ giá đóng cửa phiên ngay trước ngày giao dịch không hưởng quyền, tức số % người cầm cổ phiếu lúc đó thực nhận (trước thuế 5%). Lãi thực cả năm dùng để so với lãi tiết kiệm 12 tháng. "—" là đợt chưa có giá đối chiếu.

Từng đợt chi trả

MãTiền mỗi cổ phiếuLãi đợt này% mệnh giáGDKHQĐKCCThanh toán
750 đ6.10%7.5%11/06/202612/06/202617/06/2026
650 đ5.46%6.5%23/06/202524/06/202530/06/2025
500 đ3.85%5%26/06/202427/06/202424/07/2024
600 đ4.92%6%01/06/202302/06/202320/06/2023
600 đ3.35%6%15/06/202116/06/202130/06/2021
600 đ3.35%6%07/07/202008/07/202020/07/2020
600 đ3.02%6%08/07/201909/07/201908/08/2019
700 đ3.70%7%30/07/201831/07/201817/08/2018
600 đ3.24%6%04/07/201705/07/201703/08/2017
500 đ2.56%5%02/03/201603/03/201617/03/2016
600 đ3.43%6%11/09/201515/09/201515/10/2015

Bỏ vốn vào SJ1 nhận bao nhiêu cổ tức?

đ

Điền sẵn lãi tiết kiệm 12 tháng cao nhất 7%/năm (Sacombank, gửi online, 15/10/2026). Sửa theo lãi suất ngân hàng bạn đang gửi.

Cổ phiếu

SJ1 · giá 16.00 · cổ tức tiền 12 tháng 750 đ/cp

Mua được khoảng 6,200 cổ phiếu (làm tròn lô 100), hết 99.2 triệu.

Cổ tức nhận mỗi năm
4.42 triệu
sau thuế 5% · trước thuế 4.65 triệu
Tỷ suất trên tiền bỏ ra
4.45%
sau thuế · trước thuế 4.69%
Cổ tức
4.42 triệu
Tiết kiệm
7 triệu

Ít hơn gửi tiết kiệm khoảng 2.58 triệu/năm

Chưa gồm phí giao dịch, tính theo cổ tức 12 tháng qua (năm sau có thể khác). Giá bị trừ đúng phần cổ tức vào ngày GDKHQ, giá cổ phiếu có thể lên xuống — xem tỷ suất cổ tức là gì.

Xếp hạng cổ phiếu cổ tức cao

Cách đọc số liệu trên trang

Khối ngoại mua ròng kéo dài thường cho thấy dòng vốn nước ngoài đang tích luỹ cổ phiếu, bán ròng kéo dài thì ngược lại. Một phiên đơn lẻ ít nói lên điều gì; nên nhìn tổng nhiều phiên và đặt cạnh diễn biến giá.

Vị trí giá trong biên 1 năm cho biết giá đang gần vùng cao hay vùng thấp của 12 tháng qua. Giá ở sát vùng cao nhất hay thấp nhất là lúc thị trường thường phản ứng mạnh, nhưng tự nó không phải tín hiệu mua hay bán.

Cổ phiếu cùng ngành Thủy sản

  • AAMCTCP Thủy sản MeKong
  • ABTCTCP Xuất nhập khẩu Thủy sản Bến Tre
  • ACLCTCP Xuất nhập khẩu Thủy sản Cửu Long An Giang
  • ANVCTCP Nam Việt
  • ASMCTCP Tập đoàn Sao Mai
  • CMXCTCP Camimex Group
  • FMCCTCP Thực phẩm Sao Ta
  • IDICTCP Đầu tư và Phát triển Đa Quốc Gia - IDI

Cổ phiếu khác

Số liệu tổng hợp sau mỗi phiên giao dịch, chỉ mang tính tham khảo, không phải khuyến nghị mua bán chứng khoán.