Cổ phiếu PMC (CTCP Dược phẩm Dược liệu Pharmedic): lịch chia cổ tức, khối ngoại, biên giá 1 năm
- Doanh nghiệp
- CTCP Dược phẩm Dược liệu Pharmedic
- Ngành
- Dược - Y tế
- Sàn niêm yết
- HNX
- Giá đóng cửa (nghìn đồng)
- 125.00
- Phiên 14/10/2026
- Vị trí biên 1 năm
- 27.4%
- Vùng thấp
- Khối ngoại 15 phiên
- 0 tỷ
Phiên 14/10/2026, PMC đóng cửa ở 125.00 nghìn đồng, ở mức 27.4% của biên giá 1 năm (từ 102.65 đến 184.08 nghìn đồng).
Trong 15 phiên gần nhất tính tới phiên 14/10/2026, khối ngoại mua và bán cân bằng.
Mã này hiện chưa có trong bảng theo dõi của nền tảng.
Vị trí giá trong biên 1 năm
PMC đóng cửa 125.00 nghìn đồng, cao hơn đáy 1 năm 21.8% và thấp hơn đỉnh 32.1%.
Biên tính trên các phiên đã chốt trong khoảng 1 năm gần nhất, tới phiên 07/10/2026.
Khối ngoại mua bán ròng theo phiên
Số liệu phiên 14/10/2026 (phiên đã chốt gần nhất).
- Tổng 15 phiên: 0 tỷ
| Phiên | Giá trị ròng | KL mua | KL bán | KL ròng |
|---|---|---|---|---|
| 14/10/2026 | 0 tỷ | 0 | 0 | 0 |
| 13/10/2026 | — | 0 | 0 | 0 |
| 12/10/2026 | — | 0 | 0 | 0 |
| 09/10/2026 | — | 0 | 0 | 0 |
| 08/10/2026 | — | 0 | 0 | 0 |
| 07/10/2026 | 0 tỷ | 0 | 0 | 0 |
| 06/10/2026 | 0 tỷ | 0 | 0 | 0 |
| 05/10/2026 | 0 tỷ | 0 | 0 | 0 |
| 02/10/2026 | 0 tỷ | 0 | 0 | 0 |
| 01/10/2026 | 0 tỷ | 0 | 0 | 0 |
| 30/09/2026 | 0 tỷ | 0 | 0 | 0 |
| 29/09/2026 | 0 tỷ | 0 | 0 | 0 |
| 28/09/2026 | 0 tỷ | 0 | 0 | 0 |
| 25/09/2026 | 0 tỷ | 0 | 0 | 0 |
| 24/09/2026 | — | 0 | 0 | 0 |
Giá trị ròng = giá trị mua trừ giá trị bán của nhà đầu tư nước ngoài trong phiên, đơn vị tỷ đồng (dương là mua ròng, âm là bán ròng). Xem khối ngoại toàn thị trường.
Lịch chia cổ tức PMC 2026
Từ đầu năm 2026 tới phiên 14/10/2026, PMC đã chia 2 đợt cổ tức tiền mặt, tổng 3,364 đ/cp (33.6% mệnh giá).
Vừa diễn ra
| Mã | Loại | Chi tiết | GDKHQ | ĐKCC | Thanh toán |
|---|---|---|---|---|---|
PMC CTCP Dược phẩm Dược liệu Pharmedic · HNX | Cổ tức tiền | 1,964 đ/cp (19.64% mệnh giá) | 24/08/2026 | 25/08/2026 | 09/09/2026 |
Lịch sử chi trả cổ tức tiền mặt PMC
12 tháng qua PMC trả 4,364 đ mỗi cổ phiếu, tương đương tỷ suất 3.49% trên giá đóng cửa (sau thuế 5%: 3.32%), so với lãi tiết kiệm 12 tháng cao nhất 7%/năm (Sacombank, gửi online, 15/10/2026).
| Năm (theo ngày GDKHQ) | Số đợt | Tiền mỗi cổ phiếu | Lãi thực (năm) | % mệnh giá |
|---|---|---|---|---|
| 2026 | 2 | 3,364 đ | 2.62% | 33.6% |
| 2025 | 4 | 11,668 đ | 9.66% | 116.7% |
| 2024 | 4 | 12,000 đ | 11.78% | 120% |
| 2023 | 5 | 15,600 đ | 17.76% | 156% |
| 2022 | 2 | 2,400 đ | 3.69% | 24% |
| 2021 | 2 | 2,400 đ | 3.50% | 24% |
| 2020 | 2 | 2,400 đ | 4.44% | 24% |
| 2019 | 2 | 2,400 đ | 3.85% | 24% |
| 2018 | 2 | 2,400 đ | 3.87% | 24% |
| 2017 | 2 | 2,400 đ | 3.01% | 24% |
| 2016 | 2 | 2,400 đ | 4.55% | 24% |
| 2015 | 2 | 2,400 đ | 5.21% | 24% |
% mệnh giá tính trên mệnh giá 10,000 đồng, không phải tiền lãi: trả 1,000 đồng là 10% mệnh giá dù giá cổ phiếu là bao nhiêu. Lãi thực = tiền nhận ÷ giá đóng cửa phiên ngay trước ngày giao dịch không hưởng quyền, tức số % người cầm cổ phiếu lúc đó thực nhận (trước thuế 5%). Lãi thực cả năm dùng để so với lãi tiết kiệm 12 tháng. "—" là đợt chưa có giá đối chiếu.
Từng đợt chi trả
| Mã | Tiền mỗi cổ phiếu | Lãi đợt này | % mệnh giá | GDKHQ | ĐKCC | Thanh toán |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1,964 đ | 1.55% | 19.6% | 24/08/2026 | 25/08/2026 | 09/09/2026 | |
| 1,400 đ | 1.07% | 14% | 21/04/2026 | 22/04/2026 | 06/05/2026 | |
| 1,000 đ | 0.57% | 10% | 21/11/2025 | 24/11/2025 | 08/12/2025 | |
| 3,868 đ | 3.48% | 38.7% | 09/09/2025 | 10/09/2025 | 22/09/2025 | |
| 1,400 đ | 1.20% | 14% | 21/03/2025 | 24/03/2025 | 08/04/2025 | |
| 5,400 đ | 4.41% | 54% | 18/02/2025 | 19/02/2025 | 28/02/2025 | |
| 5,500 đ | 4.23% | 55% | 12/12/2024 | 13/12/2024 | 25/12/2024 | |
| 1,000 đ | 1.11% | 10% | 13/09/2024 | 16/09/2024 | 25/09/2024 | |
| 4,100 đ | 4.71% | 41% | 27/05/2024 | 28/05/2024 | 17/06/2024 | |
| 1,400 đ | 1.73% | 14% | 18/03/2024 | 19/03/2024 | 01/04/2024 | |
| 4,600 đ | 5.12% | 46% | 07/12/2023 | 08/12/2023 | 22/12/2023 | |
| 8,000 đ | 8.60% | 80% | 09/11/2023 | 10/11/2023 | 24/11/2023 | |
| 600 đ | 0.73% | 6% | 19/09/2023 | 20/09/2023 | 29/09/2023 | |
| 1,000 đ | 1.22% | 10% | 19/09/2023 | 20/09/2023 | 29/09/2023 | |
| 1,400 đ | 2.09% | 14% | 17/03/2023 | 20/03/2023 | 03/04/2023 | |
| 1,000 đ | 1.57% | 10% | 31/08/2022 | 05/09/2022 | 20/09/2022 | |
| 1,400 đ | 2.12% | 14% | 18/03/2022 | 21/03/2022 | 04/04/2022 | |
| 1,000 đ | 1.46% | 10% | 04/11/2021 | 05/11/2021 | 18/11/2021 | |
| 1,400 đ | 2.04% | 14% | 19/03/2021 | 22/03/2021 | 05/04/2021 | |
| 1,000 đ | 1.80% | 10% | 05/10/2020 | 06/10/2020 | 20/10/2020 | |
| 1,400 đ | 2.64% | 14% | 12/05/2020 | 13/05/2020 | 27/05/2020 | |
| 1,000 đ | 1.59% | 10% | 02/08/2019 | 05/08/2019 | 19/08/2019 | |
| 1,400 đ | 2.26% | 14% | 21/03/2019 | 22/03/2019 | 10/04/2019 | |
| 1,000 đ | 1.72% | 10% | 14/08/2018 | 15/08/2018 | 27/08/2018 | |
| 1,400 đ | 2.15% | 14% | 22/03/2018 | 23/03/2018 | 11/04/2018 | |
| 1,000 đ | 1.13% | 10% | 08/08/2017 | 09/08/2017 | 21/08/2017 | |
| 1,400 đ | 1.88% | 14% | 22/03/2017 | 23/03/2017 | 12/04/2017 | |
| 1,000 đ | 1.66% | 10% | 09/08/2016 | 10/08/2016 | 22/08/2016 | |
| 1,400 đ | 2.89% | 14% | 22/03/2016 | 23/03/2016 | 11/04/2016 | |
| 1,000 đ | 2.13% | 10% | 04/08/2015 | 06/08/2015 | 20/08/2015 | |
| 1,400 đ | 3.08% | 14% | 26/01/2015 | 28/01/2015 | 11/02/2015 |
Bỏ vốn vào PMC nhận bao nhiêu cổ tức?
Điền sẵn lãi tiết kiệm 12 tháng cao nhất 7%/năm (Sacombank, gửi online, 15/10/2026). Sửa theo lãi suất ngân hàng bạn đang gửi.
PMC · giá 125.00 · cổ tức tiền 12 tháng 4,364 đ/cp
Mua được khoảng 800 cổ phiếu (làm tròn lô 100), hết 100 triệu.
- Cổ tức nhận mỗi năm
- 3.32 triệu
- sau thuế 5% · trước thuế 3.49 triệu
- Tỷ suất trên tiền bỏ ra
- 3.32%
- sau thuế · trước thuế 3.49%
Ít hơn gửi tiết kiệm khoảng 3.68 triệu/năm
Chưa gồm phí giao dịch, tính theo cổ tức 12 tháng qua (năm sau có thể khác). Giá bị trừ đúng phần cổ tức vào ngày GDKHQ, giá cổ phiếu có thể lên xuống — xem tỷ suất cổ tức là gì.
Cách đọc số liệu trên trang
Khối ngoại mua ròng kéo dài thường cho thấy dòng vốn nước ngoài đang tích luỹ cổ phiếu, bán ròng kéo dài thì ngược lại. Một phiên đơn lẻ ít nói lên điều gì; nên nhìn tổng nhiều phiên và đặt cạnh diễn biến giá.
Vị trí giá trong biên 1 năm cho biết giá đang gần vùng cao hay vùng thấp của 12 tháng qua. Giá ở sát vùng cao nhất hay thấp nhất là lúc thị trường thường phản ứng mạnh, nhưng tự nó không phải tín hiệu mua hay bán.
Cổ phiếu cùng ngành Dược - Y tế
Cổ phiếu khác
Số liệu tổng hợp sau mỗi phiên giao dịch, chỉ mang tính tham khảo, không phải khuyến nghị mua bán chứng khoán.