Cổ phiếu PMS (CTCP Cơ khí Xăng dầu): lịch chia cổ tức, khối ngoại, biên giá 1 năm

Doanh nghiệp
CTCP Cơ khí Xăng dầu
Ngành
Thiết bị điện - Máy móc
Sàn niêm yết
HNX
Giá đóng cửa (nghìn đồng)
35.90
Phiên 14/10/2026
Vị trí biên 1 năm
60.8%
Giữa biên
Khối ngoại 15 phiên
-0.03 tỷ

Phiên 14/10/2026, PMS đóng cửa ở 35.90 nghìn đồng, ở mức 60.8% của biên giá 1 năm (từ 27.21 đến 41.50 nghìn đồng).

Trong 15 phiên gần nhất tính tới phiên 14/10/2026, khối ngoại bán ròng tổng cộng 0.03 tỷ đồng.

Mã này hiện chưa có trong bảng theo dõi của nền tảng.

Vị trí giá trong biên 1 năm

60.8%Giữa biên(0% = thấp nhất, 100% = cao nhất 1 năm)

PMS đóng cửa 35.90 nghìn đồng, cao hơn đáy 1 năm 31.9% và thấp hơn đỉnh 13.5%.

35.90
Thấp nhất 27.21Cao nhất 41.50
Cách đỉnh -13.5%Cách đáy +31.9%

Biên tính trên các phiên đã chốt trong khoảng 1 năm gần nhất, tới phiên 07/10/2026.

Khối ngoại mua bán ròng theo phiên

Số liệu phiên 14/10/2026 (phiên đã chốt gần nhất).

  • Tổng 15 phiên: -0.03 tỷ
PhiênGiá trị ròngKL muaKL bánKL ròng
14/10/2026—000
13/10/2026—000
12/10/20260 tỷ000
09/10/20260 tỷ000
08/10/2026—000
07/10/20260 tỷ000
06/10/2026—000
05/10/20260 tỷ000
02/10/20260 tỷ000
01/10/2026—000
30/09/20260 tỷ000
29/09/20260 tỷ000
28/09/20260 tỷ000
25/09/2026-0.03 tỷ01K-1K
24/09/20260 tỷ000

Giá trị ròng = giá trị mua trừ giá trị bán của nhà đầu tư nước ngoài trong phiên, đơn vị tỷ đồng (dương là mua ròng, âm là bán ròng). Xem khối ngoại toàn thị trường.

Lịch chia cổ tức PMS 2026

Từ đầu năm 2026 tới phiên 14/10/2026, PMS đã chia 1 đợt cổ tức tiền mặt, tổng 3,900 đ/cp (39% mệnh giá).

Lịch chia cổ tức toàn thị trường

Lịch sử chi trả cổ tức tiền mặt PMS

12 tháng qua PMS trả 3,900 đ mỗi cổ phiếu, tương đương tỷ suất 10.86% trên giá đóng cửa (sau thuế 5%: 10.32%), so với lãi tiết kiệm 12 tháng cao nhất 7%/năm (Sacombank, gửi online, 15/10/2026).

Năm (theo ngày GDKHQ)Số đợtTiền mỗi cổ phiếuLãi thực (năm)% mệnh giá
202613,900 đ9.31%39%
202513,000 đ7.77%30%
202413,350 đ8.09%33.5%
202312,750 đ9.05%27.5%
202212,400 đ8.28%24%
202112,200 đ9.91%22%
202011,714 đ10.71%17.1%
201911,500 đ10.34%15%
201812,250 đ13.31%22.5%
201713,300 đ10.58%33%
201611,200 đ7.14%12%
20151800 đ8.70%8%

% mệnh giá tính trên mệnh giá 10,000 đồng, không phải tiền lãi: trả 1,000 đồng là 10% mệnh giá dù giá cổ phiếu là bao nhiêu. Lãi thực = tiền nhận ÷ giá đóng cửa phiên ngay trước ngày giao dịch không hưởng quyền, tức số % người cầm cổ phiếu lúc đó thực nhận (trước thuế 5%). Lãi thực cả năm dùng để so với lãi tiết kiệm 12 tháng. "—" là đợt chưa có giá đối chiếu.

Từng đợt chi trả

MãTiền mỗi cổ phiếuLãi đợt này% mệnh giáGDKHQĐKCCThanh toán
3,900 đ9.31%39%23/04/202624/04/202615/05/2026
3,000 đ7.77%30%30/05/202502/06/202516/06/2025
3,350 đ8.09%33.5%07/06/202410/06/202421/06/2024
2,750 đ9.05%27.5%14/06/202315/06/202330/06/2023
2,400 đ8.28%24%13/05/202216/05/202225/05/2022
2,200 đ9.91%22%14/06/202115/06/202130/06/2021
1,714 đ10.71%17.1%04/06/202005/06/202029/06/2020
1,500 đ10.34%15%06/06/201907/06/201924/06/2019
2,250 đ13.31%22.5%18/05/201821/05/201815/06/2018
3,300 đ10.58%33%29/05/201730/05/201721/06/2017
1,200 đ7.14%12%02/06/201603/06/201624/06/2016
800 đ8.70%8%22/04/201524/04/201511/05/2015

Bỏ vốn vào PMS nhận bao nhiêu cổ tức?

đ

Điền sẵn lãi tiết kiệm 12 tháng cao nhất 7%/năm (Sacombank, gửi online, 15/10/2026). Sửa theo lãi suất ngân hàng bạn đang gửi.

Cổ phiếu

PMS · giá 35.90 · cổ tức tiền 12 tháng 3,900 đ/cp

Mua được khoảng 2,700 cổ phiếu (làm tròn lô 100), hết 96.93 triệu.

Cổ tức nhận mỗi năm
10 triệu
sau thuế 5% · trước thuế 10.53 triệu
Tỷ suất trên tiền bỏ ra
10.32%
sau thuế · trước thuế 10.86%
Cổ tức
10 triệu
Tiết kiệm
7 triệu

Hơn gửi tiết kiệm khoảng 3 triệu/năm

Chưa gồm phí giao dịch, tính theo cổ tức 12 tháng qua (năm sau có thể khác). Giá bị trừ đúng phần cổ tức vào ngày GDKHQ, giá cổ phiếu có thể lên xuống — xem tỷ suất cổ tức là gì.

Xếp hạng cổ phiếu cổ tức cao

Cách đọc số liệu trên trang

Khối ngoại mua ròng kéo dài thường cho thấy dòng vốn nước ngoài đang tích luỹ cổ phiếu, bán ròng kéo dài thì ngược lại. Một phiên đơn lẻ ít nói lên điều gì; nên nhìn tổng nhiều phiên và đặt cạnh diễn biến giá.

Vị trí giá trong biên 1 năm cho biết giá đang gần vùng cao hay vùng thấp của 12 tháng qua. Giá ở sát vùng cao nhất hay thấp nhất là lúc thị trường thường phản ứng mạnh, nhưng tự nó không phải tín hiệu mua hay bán.

Cổ phiếu cùng ngành Thiết bị điện - Máy móc

  • CJCCTCP Cơ điện Miền Trung
  • CTBCTCP Chế tạo Bơm Hải Dương
  • CTTCTCP Chế tạo Máy - Vinacomin
  • DHPCTCP Điện cơ Hải Phòng
  • DQCCTCP Tập đoàn Điện Quang
  • GEECTCP Điện lực Gelex
  • GEXCTCP Tập đoàn GELEX
  • GLTCTCP Kỹ thuật Điện Toàn cầu

Cổ phiếu khác

Số liệu tổng hợp sau mỗi phiên giao dịch, chỉ mang tính tham khảo, không phải khuyến nghị mua bán chứng khoán.