Cổ phiếu MCH (CTCP Hàng tiêu dùng Masan): lịch chia cổ tức, khối ngoại, biên giá 1 năm

Doanh nghiệp
CTCP Hàng tiêu dùng Masan
Ngành
Thực phẩm - Đồ uống
Sàn niêm yết
HOSE
Giá đóng cửa (nghìn đồng)
141.20
Phiên 13/10/2026
Vị trí biên 1 năm
48.7%
Giữa biên
Khối ngoại 20 phiên
-8,632.07 tỷ

Phiên 13/10/2026, MCH đóng cửa ở 141.20 nghìn đồng, ở mức 48.7% của biên giá 1 năm (từ 100.23 đến 184.42 nghìn đồng).

Trong 20 phiên gần nhất tính tới phiên 13/10/2026, khối ngoại bán ròng tổng cộng 8,632.07 tỷ đồng.

Phân tích kỹ thuật MCH

Vị trí giá trong biên 1 năm

48.7%Giữa biên(0% = thấp nhất, 100% = cao nhất 1 năm)

MCH đóng cửa 141.20 nghìn đồng, cao hơn đáy 1 năm 40.9% và thấp hơn đỉnh 23.4%.

141.20
Thấp nhất 100.23Cao nhất 184.42
Cách đỉnh -23.4%Cách đáy +40.9%

Biên tính trên các phiên đã chốt trong khoảng 1 năm gần nhất, tới phiên 13/10/2026.

Tâm lý cổ phiếu MCH

Số liệu phiên 13/10/2026 (phiên đã chốt gần nhất).

47Trung tính

0100

Chỉ số tâm lý 0–100 tổng hợp giá, dòng tiền và khối ngoại của MCH trong phiên: càng thấp càng sợ hãi, càng cao càng hưng phấn. Đây là chỉ số tham khảo, tự nó không phải tín hiệu mua hay bán. Xem tâm lý toàn thị trường.

Khối ngoại mua bán ròng theo phiên

Số liệu phiên 13/10/2026 (phiên đã chốt gần nhất).

  • Tổng 20 phiên: -8,632.07 tỷ
  • Tổng 42 phiên: -8,023 tỷ
PhiênGiá trị ròngKL muaKL bánKL ròng
13/10/2026-13.24 tỷ13.9K107.7K-93.8K
12/10/2026-19.56 tỷ10.73K148K-137.3K
09/10/2026-9,143.63 tỷ359.2K64.3M-63.94M
08/10/2026+27.8 tỷ207.8K14.11K+193.7K
07/10/2026+30.48 tỷ224.8K11.2K+213.6K
06/10/2026-0.17 tỷ130.2K131.4K-1.2K
05/10/2026+1.16 tỷ28.4K20.1K+8.3K
02/10/2026-11.19 tỷ17.7K98.12K-80.42K
01/10/2026+0.42 tỷ24.41K21.4K+3.01K
30/09/2026-2.01 tỷ21.2K35.66K-14.46K
29/09/2026-13.08 tỷ24.92K119.7K-94.78K
28/09/2026+0.12 tỷ20.7K19.8K+900
25/09/2026-1.41 tỷ17.4K27.4K-10K
24/09/2026+1.16 tỷ17K8.8K+8.2K
23/09/2026-1.9 tỷ23.4K36.8K-13.4K
22/09/2026+68.02 tỷ574.8K100.5K+474.3K
21/09/2026+106.79 tỷ805.9K59.1K+746.8K
18/09/2026+163.96 tỷ2.23M1.09M+1.15M
17/09/2026+78.58 tỷ1.2M663.7K+539.7K
16/09/2026+95.63 tỷ838.9K179.4K+659.5K
15/09/2026+51.05 tỷ469.9K112.9K+357K
14/09/2026+17.54 tỷ172.2K48.6K+123.6K
11/09/2026+9.71 tỷ79.8K11.3K+68.5K
10/09/2026+6.38 tỷ62.8K17.9K+44.9K
09/09/2026+15.66 tỷ124.7K14.4K+110.3K
08/09/2026+19.19 tỷ146.6K12K+134.6K
07/09/2026+11.46 tỷ142.5K61.7K+80.8K
04/09/2026+101.37 tỷ825.4K111.5K+713.9K
03/09/2026-0.98 tỷ238.4K245.3K-6.93K
02/09/2026+71.59 tỷ536.7K36K+500.7K
01/09/2026+71.59 tỷ536.7K36K+500.7K
31/08/2026+71.59 tỷ536.7K36K+500.7K
28/08/2026+71.59 tỷ536.7K36K+500.7K
27/08/2026+12.23 tỷ115.6K29.5K+86.14K
26/08/2026+13.04 tỷ123.5K31.55K+91.9K
25/08/2026+30.33 tỷ298K84.13K+213.9K
24/08/2026+13.35 tỷ132.3K36.8K+95.53K
21/08/2026+3.25 tỷ43.12K19.8K+23.32K
20/08/2026+22.77 tỷ174.1K9.1K+165K
19/08/2026+3.98 tỷ36.67K7.5K+29.17K
18/08/2026-7.77 tỷ5.72K62.92K-57.2K
17/08/2026+0.12 tỷ13.61K12.7K+910

Giá trị ròng = giá trị mua trừ giá trị bán của nhà đầu tư nước ngoài trong phiên, đơn vị tỷ đồng (dương là mua ròng, âm là bán ròng). Xem khối ngoại toàn thị trường.

Lịch chia cổ tức MCH 2026

Từ đầu năm 2026 tới phiên 13/10/2026, MCH đã chia 2 đợt cổ tức tiền mặt, tổng 4,500 đ/cp (45% mệnh giá).

Lịch chia cổ tức toàn thị trường

Lịch sử chi trả cổ tức tiền mặt MCH

12 tháng qua MCH trả 4,500 đ mỗi cổ phiếu, tương đương tỷ suất 3.19% trên giá đóng cửa (sau thuế 5%: 3.03%), so với lãi tiết kiệm 12 tháng cao nhất 7%/năm (Sacombank, gửi online, 13/10/2026).

Năm (theo ngày GDKHQ)Số đợtTiền mỗi cổ phiếuLãi thực (năm)% mệnh giá
202624,500 đ2.61%45%
202512,500 đ—25%
2024331,800 đ—318%
202314,500 đ—45%
202114,500 đ3.81%45%
202014,500 đ—45%
201914,500 đ4.50%45%
201814,500 đ—45%
201714,500 đ—45%
201516,000 đ—60%

% mệnh giá tính trên mệnh giá 10,000 đồng, không phải tiền lãi: trả 1,000 đồng là 10% mệnh giá dù giá cổ phiếu là bao nhiêu. Lãi thực = tiền nhận ÷ giá đóng cửa phiên ngay trước ngày giao dịch không hưởng quyền, tức số % người cầm cổ phiếu lúc đó thực nhận (trước thuế 5%). Lãi thực cả năm dùng để so với lãi tiết kiệm 12 tháng. "—" là đợt chưa có giá đối chiếu.

Từng đợt chi trả

MãTiền mỗi cổ phiếuLãi đợt này% mệnh giáGDKHQĐKCCThanh toán
2,000 đ1.46%20%10/08/202611/08/202619/08/2026
2,500 đ1.15%25%09/01/202612/01/202630/01/2026
2,500 đ—25%07/07/202508/07/202516/07/2025
9,500 đ—95%19/12/202420/12/202430/12/2024
16,800 đ7.64%168%25/09/202426/09/202404/10/2024
5,500 đ—55%02/07/202403/07/202412/07/2024
4,500 đ—45%18/07/202319/07/202314/08/2023
4,500 đ3.81%45%01/06/202102/06/202114/06/2021
4,500 đ—45%10/08/202011/08/202024/08/2020
4,500 đ4.50%45%07/06/201910/06/201926/06/2019
4,500 đ—45%15/06/201818/06/201828/06/2018
4,500 đ—45%30/05/201731/05/201714/06/2017
6,000 đ—60%25/06/201525/06/201529/06/2015

Bỏ vốn vào MCH nhận bao nhiêu cổ tức?

đ

Điền sẵn lãi tiết kiệm 12 tháng cao nhất 7%/năm (Sacombank, gửi online, 13/10/2026). Sửa theo lãi suất ngân hàng bạn đang gửi.

Cổ phiếu

MCH · giá 141.20 · cổ tức tiền 12 tháng 4,500 đ/cp

Mua được khoảng 700 cổ phiếu (làm tròn lô 100), hết 98.84 triệu.

Cổ tức nhận mỗi năm
2.99 triệu
sau thuế 5% · trước thuế 3.15 triệu
Tỷ suất trên tiền bỏ ra
3.03%
sau thuế · trước thuế 3.19%
Cổ tức
2.99 triệu
Tiết kiệm
7 triệu

Ít hơn gửi tiết kiệm khoảng 4.01 triệu/năm

Chưa gồm phí giao dịch, tính theo cổ tức 12 tháng qua (năm sau có thể khác). Giá bị trừ đúng phần cổ tức vào ngày GDKHQ, giá cổ phiếu có thể lên xuống — xem tỷ suất cổ tức là gì.

Xếp hạng cổ phiếu cổ tức cao

Lịch sử tín hiệu MCH đã đóng

Các lệnh mua bán MCH theo tín hiệu của Tín Hiệu Việt đã đóng gần nhất, có cả lệnh lãi lẫn lệnh lỗ.

MuaBánLãi/lỗ
142.50
07/10/2026
141.20
13/10/2026
-0.91%
T+4
136.50
20/08/2026
140.00
24/09/2026
+2.56%
T+25
136.20
11/08/2026
134.70
19/08/2026
-1.10%
T+6
135.49
28/07/2026
134.51
06/08/2026
-0.72%
T+7
129.28
29/06/2026
133.03
23/07/2026
+2.90%
T+18
131.85
01/06/2026
127.41
09/06/2026
-3.37%
T+6
130.37
28/05/2026
127.02
29/05/2026
-2.57%
T+1
147.42
16/03/2026
143.87
26/03/2026
-2.41%
T+8
149.68
04/03/2026
144.85
06/03/2026
-3.23%
T+2
173.19
26/12/2025
168.50
12/01/2026
-2.71%
T+11

Kết quả tín hiệu đã đóng của mọi mã

Cách đọc số liệu trên trang

Khối ngoại mua ròng kéo dài thường cho thấy dòng vốn nước ngoài đang tích luỹ cổ phiếu, bán ròng kéo dài thì ngược lại. Một phiên đơn lẻ ít nói lên điều gì; nên nhìn tổng nhiều phiên và đặt cạnh diễn biến giá.

Vị trí giá trong biên 1 năm cho biết giá đang gần vùng cao hay vùng thấp của 12 tháng qua. Giá ở sát vùng cao nhất hay thấp nhất là lúc thị trường thường phản ứng mạnh, nhưng tự nó không phải tín hiệu mua hay bán.

Cổ phiếu cùng ngành Thực phẩm - Đồ uống

  • AFXCTCP Xuất nhập khẩu Nông sản Thực phẩm An Giang
  • ANTCTCP Rau quả Thực phẩm An Giang
  • BAFCTCP Nông nghiệp BAF Việt Nam
  • DBCCTCP Tập đoàn Dabaco Việt Nam
  • KDCCTCP Tập đoàn KIDO
  • LSSCTCP Mía Đường Lam Sơn
  • MCMCTCP Giống Bò sữa Mộc Châu
  • MSNCTCP Tập đoàn Masan

Cổ phiếu khác

Số liệu tổng hợp sau mỗi phiên giao dịch, chỉ mang tính tham khảo, không phải khuyến nghị mua bán chứng khoán.